
Ảnhh minh họa. (Nguồn: internet)
(DVT.vn) - Để tạo thuận lợi cho người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam chúng tôi xin tư vấn và hướng dẫn thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
Hỏi: Trong những năm gần đây ngày càng có nhiều người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thủ tục tạm trú luôn là vấn đề được người nước ngoài quan tâm trong quá trình làm việc và sinh sống tại Việt Nam. Nhiều bạn đọc đã gửi thư đến Tòa soạn Báo DVT.vn hỏi về vấn đề này.Đáp: Theo quy định của pháp luật Việt nam cụ thể là Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam - Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
- Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.
Theo các quy định tại các văn bản này thì: Người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(Ví dụ người nước ngoài tại Hà Nội thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội; Người nước ngoài tại TP HCM thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an thành phố HCM).Hồ sơ cần có để xin cấp thẻ tạm trú gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh theo mẫu
- 01 tờ khai về thông tin về người nước ngoài xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức theo mẫu
- 02 ảnh cỡ 3 x4 cm
- Bản gốc hộ chiếu
- 01 bản sao giấy phép hoạt động. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và hình thức hoạt động tại Việt Nam mà Giấy phép hoạt động đó là Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký Mã số thuế (Nếu có).
- Giấy phép lao động (Nếu người xin cấp thẻ tạm trú là người lao động. (Riêng nhà đầu tư không phải xin giấy phép lao động).
- Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận gia đình (Các loại giấy tờ này áp dụng với các trường hợp người xin cấp thẻ tạm trú là Vợ, chồng hoặc con của người lao động nước ngoài hoặc nhà đầu tư muốn xin cấp thẻ tạm trú với diện phụ thuộc); Khi có đủ hồ sơ đó, Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài gửi hồ sơ tới Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ. Theo thời gian ghi trên giấy hẹn, người xin cấp thẻ tạm trú mang giấy hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để nhận thẻ tạm trú.
Bộ phận tư vấn pháp luật

Mặt trước và sau của thẻ tạm trú